Báo giá phần thô áp dụng từ tháng 08 năm 2026 đến khi có cập nhật thông tin mới trên website.
Liên hệ: congtyminhtoan.com để được báo giá chính xác theo diện tích thiết kế công trình.
Chỉ: 4.200.000 VNĐ/m2
- Đơn giá này chỉ áp dụng cho công trình nhà phố, biệt thự tiêu chuẩn có tổng diện tích thi công > hoặc bằng 350 m2
- Công trình có diện tích từ 300 m2 đến dưới 350 m2 là 4.100.000 VND/m2
- Công trình có diện tích từ 250 m2 đến dưới 300 m2 là 4.200.000 VND/m2
- Công trình có diện tích dưới 250 m2 thì báo giá trực tiếp theo quy mô
- Đơn giá áp dụng cho công trình thi công theo hình thức khoán gọn theo m2
- Đơn giá áp dụng cho các công trình tại khu vực Tp.Hồ Chí Minh
- Nhà ở dân dụng tiêu chuẩn là dạng nhà ở gia đình có diện tích mỗi tầng từ 60 - 80 m2, hình dáng khu đất rất đơn giản, tương ứng 02 PN + 2 WC cho mỗi lầu
- Đối với công trình gốc mặt tiền, công trình phòng trọ, công trình nhà ở kết hợp cho thuê, công trình khách sạn tư nhân (dưới 7 tầng) , công trình biệt thự,... sẽ báo giá trực tiếp theo quy mô.
Đơn giá trên chưa bao gồm Thuế GTGT
VẬT LIỆU SỬ DỤNG








- Cam kết sử dụng vật tư chính hãng và đúng thỏa thuận trong hợp đồng (có showroom trưng bày vật liệu sử dụng). Tuyệt đối không đưa vật tư giả, vật tư kém chất lượng vào công trình.
- Bao kiểm tra, kiểm định chấp nhận chịu phạt 100 triệu đồng nếu chủ nhà phát hiện công ty vi phạm. Trình mẫu vật tư trước khi thi công.
MÔ TẢ PHẦN THÔ
BAO GỒM NHÂN CÔNG & VẬT TƯ
1. Tổ chức công trường, làm ráng trạo cho công nhân (nếu điều kiện mặt bằng cho phép)
2. Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.
3. Đào đất móng, đà kiền, hầm phân, bể nước và vận chuyển đất đá đã đào đi đổ.
4. Đập, cắt đầu cọc BTCT (đối với công trình phải sử dụng cọc - cừ gia cố móng).
5. Đổ bê tông đá 4x6 theo Mac 100 (1bao xi măng + 8 thùng cát) dày 100mm đáy móng, dầm móng, đà kiền.
6. Sản xuất, lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông cột , dầm, sàn cát tầng lầu, sân thượng, mái.
7. Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đỏ bê tông đáy , nắp hầm phân, ... (Hầm phân sẽ thi công treo cố định vào hệ thống dầm, đà kiềng,... tránh hiện tượng sụt lúng sau này).
8. Sản xuất lắp dựng cốt thép , coffa và đổ bê tông cầu thang và xây mặt bằng bằng gạch thẻ (không tô mặt bậc cầu thang).
9. Sản xuất lắp dựng cốt thép, coffa và đổ bê tông vách hầm - đối với công trình có tầng hầm (Vách hầm chỉ cao hơn code vẻ hè + 300mm).
10. Xây dựng toàn bộ tường bao , tường ngăn chia phòng toàn bộ công trình
11. Tô các vách (không tô trần và các vị trí lắp đá Granit...)
12. Xây tô hoàn thiện mặt tiền
13. Cán nền các tầng, sân thượng, mái, ban công, nhà vệ sinh.
14. Chống thấm sàn sân thượng, sàn vệ sinh, sàn mái và sàn ban công.
15. Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm, ống nước nống nếu có( không cung cấp ống nước nóng), cáp mạng, cấp truyền hình, dây điện thoại âm, khoan cắt lỗ bê tông ống nước bằng máy khoan lỗ chuyên dụng. (Không bao gồm mạng LAN cho văn phòng , hệ thống chống sét, hệ thống ống cho máy lạnh, hệ thông điện 3 pha, điện cho thang máy).
16. Thi công lợp ngói mái, Tole mái (nếu có).
17. Dọn dẹp vệ sinh hằng ngày.
NHÂN CÔNG HOÀN THIỆN
1. Nhân công lát gạch sàn và ốp lên chân tường tầng trệt, các tầng lầu, sân thượng và vệ sinh (Không lát gạch sàn mái). (Chủ đầu tư cung cấp gạch, keo chà joint - phần vữa hồ do chủ thầu cung cấp).
Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền theo bảng vẽ thiết kế - Nếu có và phòng vệ sinh. (Chủ đầu tư cung cấp gạch, đá, keo chà joint - phần vữa hồ do nhà thầu cung cấp). (Khối lượng gạch ốp trang trí không quá 10%).
2. Nhân công sơn nước toàn bộ căn nhà. (chủ đầu tư cung cấp sơn nước, cọ, rulo, giấy nháp ... ). (Không bao gồm sơn dầu, sơn gai, sơn gấm và cá loại sơn trang trí khác ...). (Thi công 2 lốp vả matit, 1 lớp sơn lót, 2 lốp sơn phủ đảm bảo kỹ thuật . Kiểm tra độ ẩm và bề mặt trước khi bả bột và sơn nước).
3. Nhân công lắp đặt bồn nước, máy bớm nước, thiết bị vệ sinh. (Lắp đặt LAVABO, bồn cầu, van khóa, vòi sen, vòi nóng lạnh, gương soi và các phụ kiện - không bao gồm lắp đặt bồn nước nóng).
4. Nhân công lắp đặt hệ thống điện và hệ thống chiếu sáng . (Lắp đặt công tắc, ổ cắm, tủ điện, MCB, quạt hút, đèn chiếu sáng, đèn lon, đèn trang trí, - không bao gồm lắp đặt các loại đèn chùm, đèn trang trí chuyên biệt, hệ thống nghe nhìn, thiết bị điện thông minh).
5. Vệ sinh cơ bản trước khi bàn giao (không bao gồm thuê đơn vị vệ sinh chuyên nghiệp).
6. Bảo vệ công trình.
PHƯƠNG PHÁP TÍNH DIỆN TÍCH
| Khu vực thi công | Hệ số tính |
| Tầng hầm có độ sâu từ 0,1m đến 1,3 m so với code vỉa hè | 150% diện tích |
| Tầng hầm có độ sâu từ 1,3m đến 1,7m so với code vỉa hè | 170% diện tích |
| Tầng hầm có độ sâu từ 1,7m đến dưới 2m so với code vỉa hè | 200% diện tích |
| Tầng hầm có độ sâu từ 2 m trở lên so với code vỉa hè | 250% diện tích |
| Đối với hầm có diện tích sử dụng 2 | Hệ số tính như trên |
| Phần móng thi công móng băng | 40% diện tích tầng trệt |
| Phần móng thi công móng cọc | 30% diện tích tầng trệt |
| Phần móng thi công móng bè | 60% diện tích tầng trệt |
| Phần diện tích có máy che ( Trệt, lửng, lầu 1, 2,3 ...Sân thượng có mái che) | 100% diện tích |
| Phần diện tích không có máy che ngoại trừ sân trước và sân sau ( Sân thượng không mái che, sân phơi ... ) | 50% diện tích |
| Mái bê tông cốt thép | 30% diện tích |
| Mái tôn ( bap gồm toàn bộ xà gồ sắt hộp và tole lợp ) tính theo mặt nghiêng | 70% diện tích |
| Mái ngói kèo sắt ( Bao gồm toàn bộ hệ khung kèo và ngói lợp ) - tính theo mặt nghiêng | 100% diện tích |
| Mái ngói BTCT | 70% diện tích |
| Sân trước và sân sau trong trường hợp sân trước và sân sau có hệ số lớn có thể xem xét hệ số lớn | 100% diện tích |
| Mỗi ô trống trong nhà mõi sàn có diện tích 2 | 50% diện tích |
| Mỗi ô trống trong nhà mõi sàn có diện tích > 8m2 | 100% diện tích |
